Các loại nấm linh chi và công dụng của nó Nấm linh chi

  • Thanh chi (xanh) vị toan bình. Giúp cho sáng mắt, giúp cho an thần, bổ can khí, nhân thứ, dùng lâu sẽ thấy thân thể nhẹ nhàng và thoải mái.
  • Xích chi hoặc Hồng chi (đỏ), có vị đắng, ích tâm khí, chủ vị, tăng trí tuệ.
  • Hắc chi (đen) ích thận khí, khiến cho đầu óc sản khoái và tinh tường.
  • Bạch chi (trắng) ích phế khí, làm trí nhớ dai.
  • Hoàng chi (vàng) ích tì khí, trung hòa, an thần.
  • Tử chi (tím đỏ) bảo thần, làm cứng gân cốt, ích tinh, da tươi đẹp.

Trong đó hồng chi là loại nấm có dược tính mạnh nhất, được sử dụng phổ biến nhất ở Bắc Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài LoanTrung Quốc. Đây là loại nấm linh chi thân gỗ, nấm non có màu đỏ bóng ở mặt trên và màu trắng ở mặt dưới, khi trưởng thành có bào tử màu nâu bám ở mặt trên. Trong thiên nhiên, loại nấm này vô cùng hiếm, tỉ lệ mọc trên các cây cổ thụ là 1/1 triệu.[cần dẫn nguồn]

Hồng chi chứa hơn 400 thành phần hoạt chất với các dược tính khác nhau, với các thành phần chính như sau:[cần dẫn nguồn]

  • Polysaccharides: Beta-D-Glucan, FA, F1, F1-1a, D-6, A, B, C-2, D, G-A
  • Betaglucan, G-Z
  • Gecmanium (tỉ lệ 6000 phần triệu, nhiều hơn nhân sâm 18 lần-325 phần triệu)
  • Chất chống oxy hóa (nồng độ rất cao - khoảng 24.000 I.U 's)
  • Adenosine
  • Vitamin B, vitamin C, các khoáng chất
  • Các enzymaxit béo thiết yếu
  • ProteinGlycoprotein
  • Selenium, sắt, canxi, kẽm, magie, đồng, kali
  • 110 loại axit amin bao gồm tất cả các axit amin cần thiết cho cơ thể
  • 137 loại Triterpenes và Triterpenoids, gồm sáu loại triterpenes loại bỏ tế bào viêm nhiễm (cytotoxic triterpenes). Một số hoạt động như thuốc kháng sinh chống lại các virus suy giảm miễn dịch trên người (immunodeficiency)
  • Axit ganoderic: B, D, F, H, K, MF, R, S, T-1o, Y
  • Ganodermadiol, Ganoderiol F, Ganodosterone
  • Ganodermanontriol, axit ganoderic B, Ganodermadiol
  • Ganodelan A và B, Lanostan,
  • Lucidadiol, Lucidenic axit B, axit Applanoxidic G
  • Sterol, ergosterol, alkaloid, Nucleotides, uridine, Urasil, axit pantothenic
  • Canthaxanthin, các chất béo, protein, chất xơ, carbohydrate, dầu volotile, Riboblavin, Coumarin, Manitol, axit oleic, RNA, Cycloctosulphur
  • Hàm lượng cao các chất phyto phức tạp, bao gồm cả ergosterol, ergosteroids, axit fumaric, aminoglucose và lactones

Một số tác dụng chữa bệnh như:[cần dẫn nguồn]

Hồng chi được lai tạo lần đầu tiên bởi T. Henmi và cộng sự vào năm 1937, và được Y. Naoi trồng rộng rãi tại Nhật vào năm 1971, tại Việt Nam từ năm 2004.[cần dẫn nguồn]